Một bảng giá sửa nhà hữu ích phải cho biết công việc, khối lượng, vật tư và phần nhân công tương ứng. Dưới đây là bảng chi tiết từ tài liệu gốc cùng cách đọc để chuẩn bị dự toán cho hiện trạng nhà của bạn.
Sửa nhà trọn gói được hiểu thế nào?
Chủ nhà nêu nhu cầu, đơn vị thi công khảo sát và đề xuất giải pháp; hai bên thống nhất phần vật tư, nhân công và công việc hoàn thiện trong hợp đồng. Gói có thể bao gồm cung ứng vật tư và quản lý thi công, nhưng phạm vi cụ thể vẫn phải được ghi rõ.
Với căn nhà xuống cấp, cần phân biệt phần hư hỏng cần xử lý với phần trang trí muốn thay đổi. Không phải mọi hiện trạng đều có thể sửa theo cùng một giải pháp; các dấu hiệu nứt, lún hoặc nhu cầu nâng tầng cần được kỹ sư đánh giá.



Bảng đơn giá theo từng công việc
Giá tham khảo trong tài liệu gốc; cần xác nhận lại theo hiện trạng, vật tư và thời điểm báo giá
Nguồn đặt nhãn năm 2026 cho bảng giá này, chưa kèm thời hạn áp dụng hay điều kiện chi tiết. Giữ nguyên các mức số để tham khảo danh mục; báo giá thực tế cần căn cứ vào khảo sát và quy cách được duyệt.
| STT | HẠNG MỤC THI CÔNG | Đơn Giá Vật Tư | Đơn Giá Nhân Công | TỔNG ĐƠN GIÁ NC+VT |
| II | CÔNG TÁC THÁO DỠ & SAN LẤP – XÂY DỰNG HÒA PHÁT | |||
| 1 | Đục nền gạch cũ | 0 | 45.000đ/m2 | |
| 2 | Đập tường | 0 | 30.000đ/m2 | |
| 3 | Tháo mái tôn | 0 | 25.000đ/m2 | |
| 4 | Tháo trần | 0 | 15.000đ/m2 | |
| 5 | San lấp (cát san lấp ) | 200.000đ/m3 | 120.000đ/m2 | 320.000đ/m2 |
| III | CÔNG TÁC ỐP LÁT GẠCH – XÂY DỰNG HÒA PHÁT | |||
| 1 | Lát gạch nền (chủ đầu tư chọn giá và quy cách) | 130.000- 500.000đ/m2 | 75.000đ/m2 | |
| 2 | Ốp tường nhà (chủ đầu tư chọn giá và quy cách) | 130.000-500.000đ/m2 | 80.000đ/m2 | |
| 3 | Ốp len tường(chủ đầu tư chọn giá và quy cách) | gạch cắt cùng loại nền nhà | 19.000đ/md | |
| IV | ĐÀO ĐẤT& ĐỔ BÊ TÔNG – XÂY DỰNG HÒA PHÁT | |||
| 1 | Đào móng | 190.000đ/m3 | ||
| 2 | Đổ bêtông Móng (MAC 250,cát hạt lớn,Xi măng Holcim,đá xanh) | 1.500.000đ/m3 | 500.000đ/m3 | 2.000.000đ/m2 |
| 3 | Đổ bêtông cột,đà | 1.500.000đ/m3 | 700.000đ/m3 | 2.200.000đ/m2 |
| 4 | Đổ bêtông sàn,mái (MAC 250,cát hạt lớn,Xi măng Holcim,đá xanh) | 1.500.000đ/m3 | 600.000đ/m3 | 2.100.000đ/m2 |
| 5 | Đổ bêtông cầu thang(MAC 250,cát hạt lớn,Xi măng Holcim,đá xanh | 1.500.000đ/m3 | 700.000đ/m3 | 2.200.000đ/m2 |
| V | XÂY TÔ TƯỜNG – XÂY DỰNG HÒA PHÁT | |||
| 1 | Xây tường100mm gạch ống 8x8x18mm (Tuynel bình dương ) | 145.000đ/m2 | 55.000đ/m2 | 200.000đ/m2 |
| 2 | Xây tường 100mm gạch đinh 4x8x18mm(Tuynel bình dương ) | 180.000đ/m2 | 80.000đ/m2 | 260.000đ/m2 |
| 3 | Xây tường 200mm 8x8x18mm(Tuynel bình dương ) | 280.000đ/m2 | 110.000đ/m2 | 390.000đ/m2 |
| 3 | Tô trát tường ngoại thất (cát sạch xi măng Hà Tiên) | 45.000đ/m2 | 65.000đ/m2 | 110.000đ/m2 |
| 4 | Tô trát tường nội thất (cát sạch xi măng Hà Tiên) | 45.000đ/m2 | 55.000đ/m2 | 100.000đ/m2 |
| 5 | Cán vữa nền nhà (cát sạch xi măng Hà Tiên) | 60.000đ/m2 | 50.000đ/m2 | 110.000đ/m2 |
| VI | CÔNG TÁC CHỐNG THẤM – XÂY DỰNG HÒA PHÁT | |||
| 1 | Chống thấm nhà vệ sinh (Sikatop Seal 107) | 50.000đ/m2 | 35.000đ/m2 | 85.000đ/m2 |
| 2 | Chống thấm sân thượng,ban công (Sikatop Seal 107) | 50.000đ/m2 | 35.000đ/m2 | 85.000đ/m2 |
| VII | CÔNG TÁC TRẦN THẠCH CAO – XÂY DỰNG HÒA PHÁT | |||
| 1 | Trần trang trí(Toàn Châu-Vĩnh Tường) | 100.000-130.000đ/m2 | 55.000đ/m2 | |
| 2 | Trần nổi (Toàn Châu-Vĩnh Tường) | 100.000-130.000đ/m2 | 50.000đ/m2 | |
| 3 | Trần chìm (Toàn Châu-Vĩnh Tường) | 100.000-130.000đ/m2 | 50.000đ/m2 | |
| VII | CÔNG TÁC ĐIỆN – XÂY DỰNG HÒA PHÁT | |||
| 1 | Thi công điện (đế âm,cadivi,ống ghen | 80.000đ/m2 | 85.000đ/m2 | 165.000đ/m2 |
| 2 | Thi nước nóng (ống vesbo) | 45.000đ/m2 | 25.000đ/m2 | 70.000đ/m2 |
| 3 | thi công nước cấp thoát(ống nhựa bình minh) | 80.000đ/m2 | 90.000đ/m2 | 170.000đ/m2 |
| VII | CÔNG TÁC GIA CÔNG CỪA SẮT – XÂY DỰNG HÒA PHÁT | |||
| 1 | Cửa chính 4 cánh, 2 cánh hệ 5x10cm kính 8mm,sắt hộp mạ kẽm 1.4mm | 1.600.000đ/m2 | ||
| 2 | Cửa chính 4 cánh, 2 cánh hệ 4x8cm kính 8mm,sắt hộp mạ kẽm 1.4mm | 1.400.000đ/m2 | ||
| 3 | Cửa cổng hệ 3x6cm, sắt hộp mạ kẽm 1.4mm | 1.200.000đ/m2 | ||
| 4 | Cửa cổng hệ 4x8cm, sắt hộp mạ kẽm 1.4mm | 1.200.000đ/m2 | ||
| 5 | Cửa cổng hệ 5x10cm, sắt hộp mạ kẽm 1.4mm | 1.400.000đ/m2 | ||
| 6 | Khung bảo vệ sắt hộp mạ kẽm 1.4mm | 600.000đ/m2 | ||
| 7 | Lan can cầu thang sắt hộp mạ kẽm 1.4mm | 600.000đ/m2 | ||
| 8 | Tay vịn cầu thang gỗ tự nhiên căm xe 7x7cm | 600.000đ/md | ||
| VII | CÔNG TÁC GIA CÔNG CỬA NHÔM – XÂY DỰNG HÒA PHÁT | |||
| 1 | Cửa nhôm hệ 750mm (Việt Nam) | 950.000đ/m2 | ||
| 2 | Cửa nhôm hệ 1000mm (Việt Nam) | 1.350.000đ/m2 | ||
| 3 | Cửa nhôm xingfa hệ 700mm (xingfa) | 2.200.000đ/m2 | ||
| 4 | Cửa nhôm xingfa hệ 1000mm (xingfa) | 2.800.000đ/m2 | ||
| 5 | Cửa nhựa lõi thép Việt Nam | 1.700.000đ/m2 | ||
| 6 | Vách nhôm hệ 750mm Việt Nam | 850.000đ/m2 | ||
| VIII | CÔNG TÁC THI CÔNG ĐÁ HOA CƯƠNG – XÂY DỰNG HÒA PHÁT | |||
| 1 | Công tác thi công đá hoa cương (Đá đen badan) | 900.000đ/m2 | ||
| 2 | Công tác thi công đá hoa cương (Đá đỏ Brazil) | 1.400.000đ/m2 | ||
| 3 | Công tác thi công đá hoa cương (Đá nhân tạo) | 1.200.000-2.800.000đ/m2 | ||
| 4 | Công tác thi công đá hoa cương (Đá kim sa) | 1.400.000đ/m2 | ||
| VIII | PHẦN SƠN NƯỚC + SƠN DẦU – XÂY DỰNG HÒA PHÁT | |||
| 1 | Xủi tường cũ | 0 | 12.000đ/m2 | 12.000đ/m2 |
| 2 | Trét matit nội thất 2 lớp ( bột việt mỹ) | 18.000đ/m2 | 17.000đ/m2 | 35.000đ/m2 |
| 3 | Trét matit nội thất 2 lớp ( bột việt mỹ) | 20.000đ/m2 | 22.000đ/m2 | 42.000đ/m2 |
| 4 | Lăn sơn phủ tường nội thất 2 lớp (Maxilite) | 18.000đ/m2 | 17.000đ/m2 | 35.000đ/m2 |
| 5 | Lăn sơn phủ tường ngoại thất 2 lớp (Maxilite | 22.000đ/m2 | 22.000đ/m2 | 44.000đ/m2 |
| 6 | Lăn sơn trong nhà | 13.000đ/m2 | 17.000đ/m2 | 30.000đ/m2 |
Nếu bảng rộng hơn màn hình, kéo ngang để xem đầy đủ.
Bảng giữ các đơn giá và quy cách của nguồn để đối chiếu. Một số dòng san lấp và bê tông lẫn đơn vị m²/m³; kích thước gạch được ghi “mm”, tên hệ nhôm và một số dòng bột trét cũng chưa rõ. Ô trống không đồng nghĩa hạng mục miễn phí. Cần xác nhận đơn vị, quy cách và tổng tiền trước khi dùng để tính dự toán.
Cách đọc các nhóm trong bảng
- Tháo dỡ và san lấp: xác nhận diện tích cần tháo, khối lượng san lấp, thu gom và vận chuyển phế thải có nằm trong giá hay chưa.
- Ốp lát: phân biệt giá gạch do chủ nhà chọn với tiền công lát nền, ốp tường và cắt len chân tường.
- Đất, bê tông, xây tô: đối chiếu đơn vị, khối lượng và quy cách với hồ sơ thiết kế; chưa dùng các dòng lẫn m²/m³ để nhân tổng.
- Chống thấm, trần và điện nước: xác định vị trí, diện tích hoặc cách đo, vật liệu và công việc kiểm tra trước khi hoàn thiện.
- Cửa, lan can và đá: chốt kích thước, hệ vật liệu, độ dày, phụ kiện và vị trí lắp.
- Bả và sơn: ghi loại bột, sơn, số lớp và phần xử lý nền; làm rõ hai dòng bột trét có mô tả giống nhau nhưng giá khác nhau.
Hai nhóm vật tư cần thống nhất
Vật tư phần thô
Gồm cát, đá, xi măng, sắt thép, gạch xây, bê tông, ống nước nóng lạnh, đế âm, ống luồn dây, dây điện, cáp, tôn hoặc ngói và hóa chất chống thấm. Quy cách và vị trí sử dụng phải phù hợp với phương án thiết kế và yêu cầu của từng công việc.
Vật tư hoàn thiện
Gồm gạch, đá ốp lát, cửa, trần thạch cao, sơn nước, sơn dầu, thiết bị điện và thiết bị vệ sinh. Nên chốt mã hoặc mẫu vật tư, bên mua, chi phí vận chuyển và nguyên tắc đổi loại; không mặc định một thương hiệu có mọi dòng sản phẩm cùng mức giá.


Danh mục sửa chữa để lập yêu cầu khảo sát
- Tháo dỡ, san lấp, đào đất và các công việc bê tông theo thiết kế.
- Sửa nền, tường, vách ngăn; bổ sung phòng hoặc điều chỉnh không gian sử dụng.
- Ốp lát nền tường, sơn sửa và chống thấm.
- Sửa hoặc lắp hệ thống điện nước; lắp mới, cải tạo khu vệ sinh.
- Làm trần thạch cao cho nhà ở, cửa hàng, văn phòng hoặc mặt bằng kinh doanh.
- Sửa cửa, làm alu, bảng hiệu và đèn theo phạm vi thực tế.
- Thi công tủ, bàn ghế và các chi tiết nội thất gỗ, sắt.
- Nâng nền hoặc nâng tầng chỉ sau khi có đánh giá phù hợp; nhà hư hỏng nặng cần khảo sát khả năng sửa chữa trước khi chốt giải pháp.
Từ khảo sát đến dự toán và bàn giao
- Gửi ảnh, vị trí công trình, hạng mục mong muốn và ngân sách dự kiến.
- Khảo sát hiện trạng; trao đổi phương án, vật tư và khối lượng cho từng lựa chọn.
- Chốt bảng dự toán và hợp đồng với tiến độ, mốc thanh toán, phần loại trừ và cách duyệt thay đổi.
- Thi công theo phạm vi đã thống nhất; ghi nhận vật tư và nghiệm thu theo giai đoạn.
- Nghiệm thu bàn giao, đối chiếu tăng giảm khối lượng, nhận điều kiện bảo hành và đầu mối hỗ trợ.
Checklist để bảng giá trở thành dự toán có thể dùng
- Mỗi hạng mục có khối lượng, đơn vị, đơn giá và thành tiền kiểm tra được.
- Làm rõ báo giá gồm cả vật tư và nhân công hay chỉ một phần.
- Ghi đủ chủng loại vật tư, phụ kiện và cách xử lý bề mặt cũ.
- Xác nhận vận chuyển, che chắn, thu gom phế thải và vệ sinh cuối công trình.
- Có danh sách việc không bao gồm và cách duyệt tăng giảm khối lượng.
- Ghi thời gian thực hiện, nghiệm thu, thanh toán và điều kiện bảo hành theo từng phần việc.
Câu hỏi thường gặp
Có thể lấy giá trong bảng nhân diện tích nhà để ra tổng không?
Không nên nhân một mức giá với toàn bộ diện tích nhà khi bảng có nhiều công việc và cách đo khác nhau. Cần đo khối lượng sửa thực tế của từng dòng, rồi thống nhất quy cách và phần đã bao gồm.
Ô vật tư bằng 0 hoặc thành tiền để trống có nghĩa gì?
Nguồn chưa giải thích đầy đủ. Có thể đó là dòng chỉ ghi nhân công hoặc chưa tổng hợp chi phí; phải hỏi lại đơn vị báo giá, không mặc định giá 0 là miễn phí toàn bộ hạng mục.
Chọn trọn gói có cần kiểm tra vật tư không?
Chủ nhà vẫn nên nhận danh mục vật tư và kiểm tra theo mẫu đã chốt, trực tiếp hoặc qua người giám sát. Việc kiểm tra giúp đối chiếu hợp đồng và xử lý thay đổi trước khi lắp đặt.
Sau bàn giao được bảo hành những gì?
Phạm vi, thời hạn và điều kiện bảo hành cần được ghi trong hợp đồng. Các lời giới thiệu chung trong bài nguồn chưa thay thế được thỏa thuận cho công trình cụ thể.
Thông tin dịch vụ có trên website Hòa Phát. Khi liên hệ, nên gửi danh sách công việc để trao đổi cụ thể hơn.
Liên hệ Hòa Phát
Để trao đổi nhu cầu và hẹn khảo sát, liên hệ 0989097158 hoặc 0907 380 037; email: xaydunghoaphat.net@gmail.com.



