Sửa nhà ở khu vực Quận 2 cần bắt đầu từ mục đích sử dụng: tiếp tục ở, cho thuê hay chuyển thành mặt bằng kinh doanh. Từ nhu cầu đó, chủ nhà và đơn vị khảo sát mới xác định phần giữ lại, phần cần sửa và ngân sách phù hợp.

Ba nhu cầu cải tạo thường gặp

Khắc phục nhà xuống cấp

Thấm dột, tường bong tróc, vật liệu hư hỏng hoặc hệ thống sử dụng bất tiện có thể ảnh hưởng đến sinh hoạt. Trước khi chọn lớp sơn, gạch hoặc đồ nội thất mới, cần kiểm tra nguyên nhân và phạm vi hư hỏng để đưa việc xử lý vào dự toán.

Nếu nhà xuất hiện nứt, lún, nghiêng hoặc dấu hiệu mất an toàn, cần kỹ sư khảo sát. Không dùng bài viết hoặc một bảng đơn giá để quyết định phá dỡ, gia cố hay tiếp tục sử dụng khu vực nguy hiểm.

Cải tạo nhà ở

Làm mới nhà kiểu cũ

Vấn đề của nhà cũ có thể nằm ở cách chia phòng, diện tích lưu thông hoặc vật liệu hoàn thiện. Phương án cải tạo nên xác định rõ điểm bất tiện cần giải quyết, đồng thời cân nhắc các phần vẫn còn sử dụng tốt. Việc giữ lại hay thay mới cần dựa trên khảo sát, không chỉ trên cảm giác căn nhà đã lỗi thời.

Cải tạo nhà ở

Chuyển sang kinh doanh hoặc cho thuê

Cải tạo tầng trệt hay một phần nhà để kinh doanh cần bám theo loại hình sử dụng. Quán cà phê, quán ăn, cửa hàng nội thất và tạp hóa có cách tổ chức không gian khác nhau; không nên dùng chung một bố trí chỉ vì diện tích tương đương.

Với nhà thuê hoặc mặt bằng thuê, cần thống nhất với chủ sở hữu về phạm vi sửa, phần được phép thay đổi, bên thanh toán và yêu cầu hoàn trả mặt bằng. Các thay đổi liên quan đến bộ phận chịu lực cần được đánh giá riêng.

Cải tạo nhà ở Cải tạo nhà ở

Chọn sửa từng phần hay sửa trọn gói?

Sửa từng phần giúp tập trung vào khu vực có nhu cầu cụ thể. Cải tạo trọn gói phù hợp khi nhiều phần việc liên quan cần được thiết kế và sắp xếp chung. Cả hai cách đều cần một danh sách hạng mục đủ rõ để đối chiếu khối lượng, vật tư và chất lượng bàn giao.

  • Ghi mục tiêu sử dụng của từng phòng hoặc khu vực.
  • Đánh dấu phần muốn giữ lại và phần đề nghị thay đổi.
  • Chia công việc xử lý hư hỏng với phần trang trí hoàn thiện.
  • Đặt giới hạn ngân sách và thứ tự ưu tiên trước khi lựa chọn vật liệu.

Bảng giá sửa nhà từ tài liệu gốc

Giá tham khảo trong tài liệu gốc; cần xác nhận lại theo hiện trạng, vật tư và thời điểm báo giá.

Bảng nguồn ghi năm 2026 và phân tách vật tư, nhân công, tổng đơn giá ở nhiều hạng mục. Các con số được giữ để tham khảo; báo giá cho nhà cụ thể cần có khối lượng sau khảo sát.

STT HẠNG MỤC THI CÔNG Đơn Giá Vật Tư Đơn Giá Nhân Công TỔNG ĐƠN GIÁ NC+VT
II CÔNG TÁC THÁO DỠ & SAN LẤP – XÂY DỰNG HÒA PHÁT
1 Đục nền gạch cũ 0 45.000đ/m2
2 Đập tường 0 30.000đ/m2
3 Tháo mái tôn 0 25.000đ/m2
4 Tháo trần 0 15.000đ/m2
5 San lấp (cát san lấp ) 200.000đ/m3 120.000đ/m2 320.000đ/m2
III CÔNG TÁC ỐP LÁT GẠCH – XÂY DỰNG HÒA PHÁT
1 Lát gạch nền (chủ đầu tư chọn giá và quy cách) 130.000- 500.000đ/m2 75.000đ/m2
2 Ốp tường nhà (chủ đầu tư chọn giá và quy cách) 130.000-500.000đ/m2 80.000đ/m2
3 Ốp len tường(chủ đầu tư chọn giá và quy cách) gạch cắt cùng loại nền nhà 19.000đ/md
IV ĐÀO ĐẤT& ĐỔ BÊ TÔNG – XÂY DỰNG HÒA PHÁT
1 Đào móng 190.000đ/m3
2 Đổ bêtông Móng (MAC 250,cát hạt lớn,Xi măng Holcim,đá xanh) 1.500.000đ/m3 500.000đ/m3 2.000.000đ/m2
3 Đổ bêtông cột,đà 1.500.000đ/m3 700.000đ/m3 2.200.000đ/m2
4 Đổ bêtông sàn,mái (MAC 250,cát hạt lớn,Xi măng Holcim,đá xanh) 1.500.000đ/m3 600.000đ/m3 2.100.000đ/m2
5 Đổ bêtông cầu thang(MAC 250,cát hạt lớn,Xi măng Holcim,đá xanh 1.500.000đ/m3 700.000đ/m3 2.200.000đ/m2
V XÂY TÔ TƯỜNG – XÂY DỰNG HÒA PHÁT
1 Xây tường100mm gạch ống 8x8x18mm (Tuynel bình dương ) 145.000đ/m2 55.000đ/m2 200.000đ/m2
2 Xây tường 100mm gạch đinh 4x8x18mm(Tuynel bình dương ) 180.000đ/m2 80.000đ/m2 260.000đ/m2
3 Xây tường 200mm 8x8x18mm(Tuynel bình dương ) 280.000đ/m2 110.000đ/m2 390.000đ/m2
3 Tô trát tường ngoại thất (cát sạch xi măng Hà Tiên) 45.000đ/m2 65.000đ/m2 110.000đ/m2
4 Tô trát tường nội thất (cát sạch xi măng Hà Tiên) 45.000đ/m2 55.000đ/m2 100.000đ/m2
5 Cán vữa nền nhà (cát sạch xi măng Hà Tiên) 60.000đ/m2 50.000đ/m2 110.000đ/m2
VI CÔNG TÁC CHỐNG THẤM – XÂY DỰNG HÒA PHÁT
1 Chống thấm nhà vệ sinh (Sikatop Seal 107) 50.000đ/m2 35.000đ/m2 85.000đ/m2
2 Chống thấm sân thượng,ban công (Sikatop Seal 107) 50.000đ/m2 35.000đ/m2 85.000đ/m2
VII CÔNG TÁC TRẦN THẠCH CAO – XÂY DỰNG HÒA PHÁT
1 Trần trang trí(Toàn Châu-Vĩnh Tường) 100.000-130.000đ/m2 55.000đ/m2
2 Trần nổi (Toàn Châu-Vĩnh Tường) 100.000-130.000đ/m2 50.000đ/m2
3 Trần chìm (Toàn Châu-Vĩnh Tường) 100.000-130.000đ/m2 50.000đ/m2
VII CÔNG TÁC ĐIỆN – XÂY DỰNG HÒA PHÁT
1 Thi công điện (đế âm,cadivi,ống ghen 80.000đ/m2 85.000đ/m2 165.000đ/m2
2 Thi nước nóng (ống vesbo) 45.000đ/m2 25.000đ/m2 70.000đ/m2
3 thi công nước cấp thoát(ống nhựa bình minh) 80.000đ/m2 90.000đ/m2 170.000đ/m2
VII CÔNG TÁC GIA CÔNG CỪA SẮT – XÂY DỰNG HÒA PHÁT
1 Cửa chính 4 cánh, 2 cánh hệ 5x10cm kính 8mm,sắt hộp mạ kẽm 1.4mm 1.600.000đ/m2
2 Cửa chính 4 cánh, 2 cánh hệ 4x8cm kính 8mm,sắt hộp mạ kẽm 1.4mm 1.400.000đ/m2
3 Cửa cổng hệ 3x6cm, sắt hộp mạ kẽm 1.4mm 1.200.000đ/m2
4 Cửa cổng hệ 4x8cm, sắt hộp mạ kẽm 1.4mm 1.200.000đ/m2
5 Cửa cổng hệ 5x10cm, sắt hộp mạ kẽm 1.4mm 1.400.000đ/m2
6 Khung bảo vệ sắt hộp mạ kẽm 1.4mm 600.000đ/m2
7 Lan can cầu thang sắt hộp mạ kẽm 1.4mm 600.000đ/m2
8 Tay vịn cầu thang gỗ tự nhiên căm xe 7x7cm 600.000đ/md
VII CÔNG TÁC GIA CÔNG CỬA NHÔM – XÂY DỰNG HÒA PHÁT
1 Cửa nhôm hệ 750mm (Việt Nam) 950.000đ/m2
2 Cửa nhôm hệ 1000mm (Việt Nam) 1.350.000đ/m2
3 Cửa nhôm xingfa hệ 700mm (xingfa) 2.200.000đ/m2
4 Cửa nhôm xingfa hệ 1000mm (xingfa) 2.800.000đ/m2
5 Cửa nhựa lõi thép Việt Nam 1.700.000đ/m2
6 Vách nhôm hệ 750mm Việt Nam 850.000đ/m2
VIII CÔNG TÁC THI CÔNG ĐÁ HOA CƯƠNG – XÂY DỰNG HÒA PHÁT
1 Công tác thi công đá hoa cương (Đá đen badan) 900.000đ/m2
2 Công tác thi công đá hoa cương (Đá đỏ Brazil) 1.400.000đ/m2
3 Công tác thi công đá hoa cương (Đá nhân tạo) 1.200.000-2.800.000đ/m2
4 Công tác thi công đá hoa cương (Đá kim sa) 1.400.000đ/m2
VIII PHẦN SƠN NƯỚC + SƠN DẦU – XÂY DỰNG HÒA PHÁT
1 Xủi tường cũ 0 12.000đ/m2 12.000đ/m2
2 Trét matit nội thất 2 lớp ( bột việt mỹ) 18.000đ/m2 17.000đ/m2 35.000đ/m2
3 Trét matit nội thất 2 lớp ( bột việt mỹ) 20.000đ/m2 22.000đ/m2 42.000đ/m2
4 Lăn sơn phủ tường nội thất 2 lớp (Maxilite) 18.000đ/m2 17.000đ/m2 35.000đ/m2
5 Lăn sơn phủ tường ngoại thất 2 lớp (Maxilite 22.000đ/m2 22.000đ/m2 44.000đ/m2
6 Lăn sơn trong nhà 13.000đ/m2 17.000đ/m2 30.000đ/m2

Nếu bảng rộng hơn màn hình, kéo ngang để xem đầy đủ.

Không bỏ qua các điểm chưa rõ trong bảng

San lấp có đơn vị vật tư theo m³, trong khi nhân công và tổng theo m². Các dòng bê tông cũng có đơn vị tổng khác đơn vị thành phần. Quy cách gạch “8x8x18mm”, “4x8x18mm”, tên hệ nhôm và hai dòng matit nội thất chưa đủ rõ để áp dụng ngay.

Cần yêu cầu đơn vị lập báo giá xác nhận lại các mục này, giải thích ô trống và nêu rõ khoản đã bao gồm. Không tự cộng giá khi đơn vị tính chưa thống nhất. Vật tư, vận chuyển, tháo dỡ, VAT và xử lý bề mặt cũ cần được làm rõ trong báo giá mới.

Thiết kế, tiến độ và bảo hành cần thống nhất thế nào?

Phạm vi bản vẽ và điều chỉnh

Nguồn đề cập tư vấn, thiết kế miễn phí và điều chỉnh bản vẽ. Khi trao đổi dịch vụ, cần xác nhận phần hồ sơ được cung cấp, điều kiện áp dụng, chi phí và số lần sửa. Không xem lời giới thiệu chung là cam kết thiết kế không giới hạn cho mọi công trình.

Lịch thi công theo công việc thực tế

Thời gian hoàn thành phụ thuộc khối lượng, hiện trạng, vật tư và các thay đổi trong quá trình làm. Hợp đồng nên ghi mốc triển khai, nghiệm thu và bàn giao; nếu có điều chỉnh, cần thống nhất ảnh hưởng đến chi phí và tiến độ.

Trách nhiệm sau bàn giao

Bài gốc nhắc bảo hành hai năm và nhận xét về việc ít phải bảo hành. Những nội dung này chưa đủ để xác nhận chính sách áp dụng hiện nay. Chủ nhà nên yêu cầu điều khoản theo từng hạng mục, cách thông báo sự cố và phạm vi trách nhiệm trong hợp đồng.

Cải tạo nhà ở Cải tạo nhà ở

Khảo sát kỹ thuật và làm rõ thủ tục

Nguồn có liệt kê hồ sơ, nơi nộp và thời gian giải quyết thủ tục sửa nhà. Các thông tin này cần xác nhận lại theo hiện trạng công trình và cơ quan có thẩm quyền trước khi sử dụng. Không áp dụng một bộ hồ sơ hoặc thời hạn chung cho mọi trường hợp.

Khi có thay đổi kết cấu chịu lực, kỹ sư cần đánh giá hiện trạng và phương án trước. Phần hồ sơ kỹ thuật, bản vẽ và thủ tục liên quan nên được làm rõ trong phạm vi công việc của các bên.

Checklist trước khi ký hợp đồng

  • Chủ sở hữu và người sử dụng đã thống nhất mục đích, phạm vi sửa.
  • Bảng khối lượng có phần giữ lại, tháo dỡ, xây mới và hoàn thiện.
  • Vật tư có tên, quy cách, mẫu lựa chọn và phương án thay thế nếu cần.
  • Chi phí thiết kế, thi công, thu dọn và các khoản ngoài gói được ghi rõ.
  • Tiến độ, thanh toán và quy trình duyệt phát sinh được thống nhất.
  • Nội dung nghiệm thu, bảo hành và đầu mối xử lý sau bàn giao có trong văn bản.

Câu hỏi thường gặp

Nhà thuê có thể sửa trọn gói được không?

Cần thống nhất trước với chủ sở hữu về phạm vi được cải tạo và trách nhiệm của các bên. Sau đó mới khảo sát, lập phương án và dự toán cho mặt bằng cụ thể.

Đổi từ nhà ở sang cửa hàng có thể chỉ sơn lại không?

Có trường hợp chỉ cần thay phần hoàn thiện, nhưng cũng có trường hợp phải điều chỉnh công năng và hệ thống sử dụng. Cần khảo sát theo loại hình kinh doanh thay vì chọn sẵn giải pháp.

Có thể dùng bảng giá này để ký thi công ngay không?

Chưa nên. Bảng cần được đối chiếu lại đơn vị, vật tư, khối lượng và điều kiện áp dụng, sau đó lập thành báo giá cho công trình cụ thể.

Xem thêm dịch vụ sửa chữa và bảng giá sửa nhà trọn gói.

Liên hệ Hòa Phát

Trao đổi nhu cầu và hẹn khảo sát qua 0989097158 hoặc 0907 380 037; email: xaydunghoaphat.net@gmail.com.