Dự toán nhà xưởng cần dựa trên mục đích sản xuất hoặc lưu kho, quy mô, mặt bằng và phương án thiết kế. Bảng giá theo mét vuông chỉ có ý nghĩa khi đã làm rõ phần móng, nền, khung, mái, vách và các hạng mục đi kèm.
Xác định nhu cầu trước khi lập dự toán
Nhà xưởng có thể phục vụ sản xuất, bảo quản, luân chuyển hàng hóa hoặc cho thuê. Mỗi cách sử dụng có yêu cầu khác nhau về bố trí và hệ thống phục vụ. Chủ đầu tư nên cung cấp nhu cầu thực tế để đơn vị thiết kế khảo sát và lập phương án.
- Mục đích sử dụng, loại hoạt động và quy mô dự kiến.
- Diện tích, chiều cao, nhu cầu không gian bên trong và các phần phụ trợ.
- Hiện trạng khu đất, công trình có sẵn và điều kiện tiếp cận thi công.
- Phạm vi muốn báo giá: móng, nền, kết cấu, mái, vách, hoàn thiện hay toàn bộ.
- Ngân sách, thời điểm dự kiến triển khai và hồ sơ đã có.

Các nhóm giá nhà xưởng được nêu trong nguồn
Giá tham khảo trong tài liệu gốc; cần xác nhận lại theo hiện trạng, vật tư và thời điểm báo giá.
Ba nhóm sau có phạm vi và mô tả khác nhau. Không dùng mức thấp nhất của một nhóm để suy ra chi phí trọn gói của nhóm khác.
| Nhóm công trình trong nguồn | Mức giá nguồn | Điều kiện, thông số cần đối chiếu |
|---|---|---|
| Nhà xưởng thép tiền chế, vượt nhịp 20–30 m | 1.600.000–2.500.000 đồng/m² | Nguồn nêu giá phụ thuộc diện tích, quy mô, ngành nghề, khung kèo cột và nền nhà xưởng. |
| Nhà xưởng, nhà kho đơn giản dưới 1.500 m², cao dưới 7,5 m | 1.300.000–1.500.000 đồng/m² | Cột xây lõi thép hoặc cột bê tông, kèo thép V hoặc sắt hộp; tường 100 mm, vách tôn, mái tôn theo mô tả nguồn. |
| Nhà tiền chế, nhà xưởng, nhà kho được ghi “không đổ bê tông” | 450.000–1.200.000 đồng/m² | Xà gồ C dày 1,8–2 mm; sắt hộp 5x10, 6x12; cột I200–I300; kèo thép, bản mã, bu lông, ốc vít liên kết, cáp căng; mái tôn ghi dày 4,5 zem. |
Nếu bảng rộng hơn màn hình, kéo ngang để xem đầy đủ.
Ở nhóm cuối, cụm “không đổ bê tông” chưa làm rõ phần nền hoặc móng nào nằm ngoài gói. Nguồn cũng chưa ghi đơn vị cho quy cách sắt hộp 5x10, 6x12. Cần xác nhận lại phạm vi và thông số, không tự chuyển các mô tả này thành phương án thi công.
Danh mục công việc và vật tư chi tiết
Bảng dưới không có đơn giá từng dòng. Giá trị của bảng là danh mục dùng để trao đổi phạm vi và quy cách trước khi yêu cầu dự toán.
| Tên công việc | Đơn vị | Ghi chú vật tư |
| Móng cọc D250 - bê tông cốt thép | m | Thép Vinakyoei, bản mã 6mm |
| Đóng cọc tràm chiều dài 4m, D8-10 | cây | Cọc tràm loại 1- thẳng, đủ ĐK |
| Phá dỡ bê tông đầu cọc | cái | Máy cơ giới |
| Đào đất nền thủ công | m3 | Máy cơ giới |
| Đào đất bằng cơ giới | m3 | Máy cơ giới |
| Đắp đất nền thủ công | m3 | Máy cơ giới |
| Đắp đất bằng cơ giới | m3 | Máy cơ giới |
| Nâng nền bằng cát san lấp | m3 | Máy cơ giới |
| Nâng nền bằng cấp phối 0-4 | m3 | Máy cơ giới |
| San đổ đất dư | m3 | Máy cơ giới |
| Bê tông lót đá 1x2, M150 | m3 | XM Hà Tiên, Holcim |
| Bê tông đá 1x2, mác 250 | m3 | XM Hà Tiên, Holcim |
| Ván khuôn kết cấu thường | m2 | Máy cơ giới |
| Ván khuôn kết cấu phức tạp (xinô, vòm) | m2 | Máy cơ giới |
| Gia công lắp đặt cốt thép xây dựng | kg | Thép Vinakyoei hoặc Pomina |
| Xây tường 10 gạch ống 8x8x18 | m3 | Gạch tuynel ĐN, SG, BD |
| Xây tường 20 gạch ống 8x8x18 | m3 | Gạch tuynel ĐN, SG, BD |
| Xây tường 10 gạch thẻ 4x8x18 | m3 | Gạch tuynel ĐN, SG, BD |
| Xây tường 20 gạch thẻ 4x8x18 | m3 | Gạch Tuynel ĐN, SG, BD |
| Trát tường ngoài, M75 | m2 | XM Hà Tiên, Holcim |
| Trát tường trong, M75 | m2 | XM Hà Tiên, Holcim |
| Bả bột sơn nước vào tường | m2 | Bột bả tường Nippon |
| Bả bột sơn nước vào cột, dầm, trần | m2 | Bột bả tường Nippon |
| Sơn nước vào tường ngoài nhà | m2 | Sơn Nippon + lót |
| Sơn dầm, trần, tường trong nhà | m2 | Sơn Nippon + lót |
| Chống thấm theo quy trình công nghệ | m2 | Theo công nghệ Sika |
| Vách ngăn thạch cao - 1 mặt | m2 | Tấm 12mm, khung Vĩnh Tường. |
| Vách ngăn thạch cao 2 mặt | m2 | Tấm 12mm, khung Vĩnh Tường. |
| Khung (cột + khung + dầm + cửa trời + mái hắt) | kg | Thép CT3, TCXDVN |
| Giằng (mái + cột + xà gồ) | kg | Thép CT3, TCXDVN |
| Xà gồ C (thép đen + sơn) | kg | Thép CT3, TCXDVN |
| Tole hoa (4mm) trải sàn | m2 | Thép CT3, TCXDVN |
| Sàn cemboard 20mm (100kG/m2) | m2 | Thông Hưng, Việt Nam |
| Lợp mái tole | m2 | Tole Hoasen, Povina |
Nếu bảng rộng hơn màn hình, kéo ngang để xem đầy đủ.
Cách đọc các thông số trong danh mục
- Móng và nền: nguồn ghi cọc D250, cọc tràm dài 4 m, D8–10, cấp phối 0–4, bê tông lót M150 và bê tông mác 250. Đây là dữ liệu trong tài liệu, không phải chỉ định dùng cho mọi khu đất.
- Vật tư xây tô: gạch ống 8x8x18, gạch thẻ 4x8x18, vữa trát M75; xi măng Hà Tiên hoặc Holcim và thép Vinakyoei hoặc Pomina theo mô tả gốc.
- Hoàn thiện: bột bả, sơn Nippon, chống thấm theo công nghệ Sika; vách thạch cao một hoặc hai mặt dùng tấm 12 mm, khung Vĩnh Tường.
- Khung và sàn: nguồn ghi thép CT3, xà gồ C, tôn hoa 4 mm và sàn cemboard 20 mm kèm ghi chú “100kG/m2”. Các thông tin này cần được đối chiếu với hồ sơ thiết kế và tài liệu của đúng sản phẩm.
Các đơn vị hoặc ghi chú chưa rõ như D8–10, “tường 10/tường 20”, “100kG/m2”, tên tôn “Hoasen, Povina” và viện dẫn chung “TCXDVN” được giữ để đối chiếu. Không xem ghi chú tải trọng trong bảng là xác nhận khả năng chịu lực của toàn hệ sàn. Kỹ sư cần khảo sát và thiết kế cho công trình cụ thể.
Giá tường rào và mô tả cấu tạo trong tài liệu
Giá tham khảo trong tài liệu gốc; cần xác nhận lại theo hiện trạng, vật tư và thời điểm báo giá.
Các thông số dưới đây được trình bày lại từ báo giá cũ để nhận diện phạm vi công việc. Chúng không phải hướng dẫn tự thiết kế móng, cột hoặc tường rào.
| Phương án ghi trong nguồn | Giá nguồn | Chi tiết mô tả gốc |
|---|---|---|
| Tường dày 100 mm, cao 2,4 m, cột bê tông | 1.800.000 đồng/m² | Móng bê tông, thép vỉ D10; hố móng 800x800 mm; giằng chân tường 200x250, thép D12; cột bê tông 200x200, thép D12; phần tường ghi cao 2.300 mm; giằng đầu tường bê tông dày 100 mm; tô và quét một nước xi măng bảo vệ. |
| Tường dày 100 mm, cao 2.400 mm, cột gạch | 1.650.000 đồng/m² | Móng bê tông, thép vỉ D10; hố móng 800x800; giằng chân tường 200x250; cột gạch 200x200; phần tường ghi cao 2.300 mm; giằng đầu tường bê tông dày 100 mm; tô và quét một nước xi măng bảo vệ. |
| Tiêu đề ghi tường dày 200 mm, cao 2.400–3.000 mm | 2.250.000 đồng/m² | Phần diễn giải lại ghi tường dày 100 mm; móng bê tông, thép vỉ D10; hố móng 800x800 mm; giằng chân tường 200x300, thép D14; cột bê tông 200x200, thép D12; phần tường ghi cao 2.300 mm; giằng đầu tường bê tông dày 100 mm; tô và quét một nước xi măng bảo vệ. |
Nếu bảng rộng hơn màn hình, kéo ngang để xem đầy đủ.
Chiều cao tiêu đề và chiều cao xây tường trong diễn giải chưa trùng nhau; riêng phương án thứ ba còn mâu thuẫn độ dày 200 mm và 100 mm. Một số kích thước chưa ghi đủ đơn vị. Cần làm rõ cách tính m² tường rào, cấu tạo được duyệt và toàn bộ quy cách trước khi dùng để báo giá.
Phần giá nhà ở được đính kèm trong nguồn
Nguồn còn nêu xây nhà phần thô kèm nhân công hoàn thiện 3.000.000 đồng/m² sàn và nhà phố trọn gói 4.800.000 đồng/m². Đây là các mức của nhóm nhà ở trong tài liệu, không dùng thay đơn giá nhà xưởng. Có thể xem liên kết gốc về báo giá nhà phố, biệt thự và xây nhà trọn gói để nhận diện phạm vi khác nhau.
Giá tham khảo trong tài liệu gốc; cần xác nhận lại theo hiện trạng, vật tư và thời điểm báo giá.
Ví dụ quy đổi diện tích nhà 5x15 m trong nguồn
Ví dụ sau là cách quy đổi được tài liệu dùng cho một căn nhà ở. Tỷ lệ không mặc định áp dụng cho nhà xưởng hoặc cho mọi nhà ở.
| Phần việc | Phép tính và kết quả nguồn |
|---|---|
| Diện tích mặt bằng | 5x15 = 75 m² |
| Móng đơn | (5x15)x20% = 15 m² |
| Tầng trệt | (5x15)x100% = 75 m² |
| Sân trước | (5x3)x50% = 7,5 m² |
| Sân sau | (5x2)x50% = 5 m² |
| Lầu | (5x15)x100% = 75 m² |
| Ban công | (5x1,2)x70% = 4,2 m² |
| Mái tôn, nguồn tạm tính phẳng | (5x16,2)x20% = 16,2 m² |
| Tổng diện tích quy đổi của phương án móng đơn | 15 + 75 + 7,5 + 5 + 75 + 4,2 + 16,2 = 197,9 m² |
Nếu bảng rộng hơn màn hình, kéo ngang để xem đầy đủ.
Nguồn ghi mái bê tông cốt thép hoặc mái ngói tính 50%. Với móng băng, nguồn ghi nguyên văn “(5x15)x50% = 37,500,000đ”, trộn phép tính diện tích với số tiền; cần xác nhận lại, không dùng kết quả đó làm dự toán.
Chi phí ép cọc trong nguồn ghi “350,000 đ/1m2 dài cọc 250x250”. Cách ghi đơn vị chưa rõ, cần làm rõ trước khi tính khối lượng và chi phí.
| Khoản trong ví dụ nhà ở | Phép tính nguồn |
|---|---|
| Nhân công | 197,9 m² x 1.250.000 = 247.375.000 đồng |
| Phần thô | 197,9 x 2.800.000 = 554.120.000 đồng |
Nếu bảng rộng hơn màn hình, kéo ngang để xem đầy đủ.
Nguồn còn nêu hệ số nhân công 1,2–1,5 cho hẻm sâu, nhỏ tùy địa hình. Đơn giá phần thô 2.800.000 trong ví dụ khác mức 3.000.000 ở phần giới thiệu. Các mức giá và hệ số cần xác nhận riêng; không cộng các khoản khi chưa rõ phạm vi trùng lặp.
Tiêu chí chọn phương án và tổ chức thi công
Nên so sánh tổng chi phí với công năng, yêu cầu kỹ thuật, tiến độ và khả năng sử dụng lâu dài. Chỉ chọn giá thấp nhất hoặc yêu cầu nhanh nhất có thể khiến phạm vi công việc không được làm rõ từ đầu.
- Tiếp nhận nhu cầu: ghi mục đích sử dụng, quy mô và hồ sơ hiện có.
- Khảo sát mặt bằng: kiểm tra các điều kiện cần thiết để lập phương án.
- Làm rõ thiết kế: tiếp nhận bản vẽ đã có hoặc thỏa thuận riêng phạm vi thiết kế.
- Lập dự toán: bóc tách khối lượng, quy cách và các khoản ngoài gói.
- Chốt hợp đồng: thống nhất tiến độ, thanh toán, nghiệm thu và xử lý thay đổi.
- Triển khai và bàn giao: theo dõi công việc theo hồ sơ được duyệt, kiểm tra và nghiệm thu theo phạm vi đã ký.
Checklist trước khi duyệt báo giá nhà xưởng
- Phạm vi móng, nền, khung, mái, vách và hoàn thiện đã được tách rõ.
- Thông số kỹ thuật được kỹ sư xác nhận theo hiện trạng và mục đích sử dụng.
- Khối lượng, đơn vị tính và quy cách vật tư đủ để đối chiếu.
- Các hạng mục phụ như tường rào, cửa cổng, cửa đi và cửa sổ được ghi riêng khi cần.
- Điều kiện thi công, vận chuyển, VAT và khoản chưa bao gồm đã được làm rõ.
- Hồ sơ an toàn, thủ tục liên quan và trách nhiệm các bên được xác nhận với đơn vị có chuyên môn.
- Tiến độ, nghiệm thu, bảo hành và cách duyệt phát sinh có trong hợp đồng.
Hình ảnh nhà xưởng trong bài gốc
Giữ các ảnh làm tư liệu tham khảo; nguồn chưa kèm thông tin xác minh địa điểm, quy mô và chủ thể thực hiện từng công trình.




Câu hỏi thường gặp
Vì sao các mức giá nhà xưởng chênh nhau nhiều?
Phạm vi móng, nền, khung, mái, vách và điều kiện công trình có thể khác nhau. Cần so cùng cấu hình và khối lượng, đặc biệt làm rõ nhóm được ghi “không đổ bê tông”.
Có thể chọn khung hoặc sàn theo thông số trong bảng không?
Không thể dùng danh mục tham khảo để xác định khả năng chịu lực. Cần kỹ sư khảo sát, thiết kế và đối chiếu tài liệu của vật tư, cấu kiện thực tế.
Ví dụ nhà 5x15 m có dùng để tính chi phí nhà xưởng được không?
Không nên áp dụng trực tiếp. Đó là ví dụ nhà ở trong nguồn với cách quy đổi và phạm vi riêng; nhà xưởng cần dự toán theo phương án thiết kế cụ thể.
Liên hệ Hòa Phát
Trao đổi nhu cầu và hẹn khảo sát qua 0989097158 hoặc 0907 380 037; email: xaydunghoaphat.net@gmail.com.



